|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
TRUNG TÂM GDTX
QUẬN TÂN PHÚ
|
|
|
Số: 76B/CLPT-GDTX-TP
|
Tân Phú, ngày 10 tháng 9 năm 2015
|
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRUNG TÂM GIAI ĐOẠN 2016-2020
Lời nói đầu:
Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú được thành lập theo Quyết định số 3340/QĐ-UB ngày 05 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Hơn mười một năm qua, Trung tâm đã không ngừng phát triển, trở thành một trong những trung tâm GDTX cấp quận, huyện có qui mô lớn của Thành phố, là một trong hai Trung tâm được chọn xây dựng trung tâm đạt chuẩn quốc gia, là trung tâm đầu tiên của Thành phố được tổ chức đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn về chất lượng giáo dục mức độ 2.
Để định hướng việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của quận Tân Phú nói riêng, Thành phố Hồ Chí Minh nói chung “Chiến lược phát triển Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú giai đoạn 2016-2020”, cụ thể như sau:
- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Môi trường bên ngoài:
1. Thành phố Hồ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước (Trích Nghị quyết 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị).
2. Quận Tân Phú:
- Diện tích khoảng trên 16 km2, đông giáp quận Tân Bình, tây giáp quận Bình Tân, nam giáp Quận 6, Quận 11, bắc giáp Quận 12.
- Dân số: đến năm 2013 dân số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn Quận khoảng trên 442.348 người, mật độ 27.647 người/km², tốc độ tăng dân số bình quân 1,96% / năm tương đương với khoảng 8.650 người /năm, trong đó tạm trú chiếm 36,06%.
- Đơn vị hành chính: có 11 phường trực thuộc là: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân và Tân Thới Hòa.
- Cơ cấu ngành kinh tế đến năm 2020: cơ bản chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ, công nghiệp – xây dựng. Trong đó thương mại – dịch vụ tăng bình quân từ 25 % đến 30 % / năm, chiếm tỷ trọng 41%; công nghiệp – xây dựng tăng bình quân từ 14,5 % / năm trở lên.
- Giáo dục và đào tạo :
+ Cơ sở giáo dục và đào tạo hiện tại có trên địa bàn gồm: có 9 cơ sở giáo dục đào tạo nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học (1 trường đại học có và 2 chi nhánh, 6 trường trung cấp chuyên nghiệp, 1 trường nghề) ; 36 cơ sở giáo dục thực hiện chương trình phổ thông ( có 11 trường trung học cơ sở, 3 trường trung học phổ thông công lập, 21 trường dân lập tư thục, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên), 1 trung tâm kỹ thuật – tổng hợp - hướng nghiệp và 11 trung tâm học tập cộng đồng.
+ Chỉ tiêu của phấn đấu của Đại hội Đảng bộ quận Tân Phú lần thứ XI đến năm 2020 tỷ lệ phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông trên 87%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 85%.
- Theo kết quả điều tra nhu cầu học tập của 11 trung tâm học tập công đồng trên địa bàn Quận thì nhu cầu học tập chủ yếu là tư vấn kinh tế gia đình, tuyên truyền giáo dục pháp luật và y tế sức khỏe.
- Số học sinh THCS các khối lớp trong năm học 2015-2016 cụ thể như sau: khối lớp 6 là 6354 học sinh, khối lớp 7 là 6851 học sinh, khối lớp 8 là 5806 học sinh, khối lớp 9 là 5162 học sinh.
II. Môi trường bên trong
- Nhiệm vụ của Trung tâm:
Có 5 nhiệm vụ qui định tại Điều 3 Chương I Qui chế Tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đội ngũ:
Hiện có 45 cán bộ, giáo viên và nhân viên đều đạt và vượt trình độ chuẩn (trừ nhân viên phục vụ và bảo vệ), trong đó có 02 cán bộ quản lý, 04 giáo viên trình độ thạc sỹ và 02 giáo viên đang học chương trình thạc sỹ, có 27 giáo viên trình độ đại học, số giáo viên biên chế chiếm khoảng 50% số giáo viên theo yêu cầu và chủ yếu là giáo viên các bộ môn văn hóa, có 09 nhân viên có trình độ đại học cao đẳng và 04 nhân viên có trình độ trung cấp (phụ lục 1).
3. Cơ sở vật chất:
- Diện tích khuôn viên hơn 5058m2, diện tích sàn xây dựng 4319m2, có tường rào xung quanh.
- Trung tâm có 18 phòng học đảm bảo đủ sáng, thông thoáng, có hệ thống âm thanh và tivi 42 inche màn hình LED phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học.
- Các phòng chức năng như: phòng bộ môn Lý, Hóa, Sinh; một phòng vi tính với 45 máy; 2 phòng nghe nhìn; 1 phòng thư viện và trang thiết bị đồ dùng dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho việc thực hành thí nghiệm Lý, Hóa, Sinh, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.
- Có phòng làm việc cho tổ Văn phòng, các tổ chức đoàn thể, phòng giám thị, phòng y tế học đường và phòng tư vấn học đường. Trong mỗi phòng đều trang bị những dụng cụ thiết bị cần thiết để thực thi nhiệm vụ được giao, các phòng được bố trí, sắp xếp hợp lý để cho các cá nhân, bộ phận thuận tiện phối hợp trong giải quyết những vụ việc có liên quan.
III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015.
1. Những việc đã làm được
1.1. Thực hiện chương trình THCS, THPT hệ giáo dục thường xuyên:
- Từ năm học 2011-2012 đến nay bình quân mỗi năm học có 43 lớp với 2152 học viên, số học viên có xu hướng giảm, bình quân sau mỗi năm học giảm 7,3%. Năm học 2015–2016 trung tâm có 42 lớp với khoảng 1870 học viên, trong đó cấp THCS có 5 lớp với 196 học viên, cấp THPT có 37 lớp với 1674 học viên(phụ lục 2).
- Cơ cấu tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 theo hộ khẩu: từ năm học 2011-2012 đến nay bình quân số học viên có hộ khẩu thường trú tại quận Tân Phú là 50,2% và có xu hướng giảm ở hai năm học gần đây; các quận giáp ranh bình quân là 27,7% và tiếp tục tăng nhất là học viên ở quận Bình Tân; diện KT3 bình quân là 10,2% và tiếp tục tăng; tạm trú là 11,9% (phụ lục 3).
- Tỷ lệ học viên của trung tâm đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên bình quân trên 90% luôn cao hơn tỷ lệ đỗ tốt nghiệp chung của Thành phố trên 10% và luôn là 1 trong 4 đơn vị có tỷ lệ đỗ tốt nghiệp cao nhất của Thành phố (phụ lục 4).
1.2. Thực hiện chương trình Tiếng Anh, Tin học ứng dụng (chứng chỉ A), nghề phổ thông:
- Nguồn tuyển sinh thực hiện chương trình Tiếng Anh, Tin học ứng dụng (chứng chỉ A), nghề phổ thông Tin học chủ yếu là học viên khối lớp 10 và lớp 11 của trung tâm, bình quân mỗi năm học chứng chỉ A Tiếng Anh là 10 lớp với 398 học viên và Tin học là 11 lớp với 474 học viên; nghề phổ thông Tin học 11 lớp với 518 học viên (phụ lục 5 ).
1.3. Công tác phối hợp với trường trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề:
Trong những năm học qua trung tâm đã có nhiều biện pháp kiên trì phối hợp với trường trung cấp để thực hiện công tác tư vấn tuyển sinh, tổ chức nhiều hình thức mở lớp linh hoạt nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học. Nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế, kết quả tốt nhất là năm học 2014-2015 thực hiện được 5 lớp với 116 học viên.
1.4. Công tác phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo Quận và trung tâm học tập cộng đồng:
- Phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông (phụ lục 6), xóa mù chữ - giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (phụ lục 7).
- Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn 11 phường trong Quận, tổ chức các lớp, khóa tập huấn kiến thức kỹ năng. Kết quả phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng phường Tân Thành mở 1 lớp cập nhật kiến thức Tin học với 34 học viên.
2. Nhận định chung:
2.1. Những mặt mạnh:
- Được sự quan tâm lãnh, chỉ đạo của Sở, của Quận và hỗ trợ tích cực của các tổ chức chính tri xã hội trong và ngoài trung tâm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đạt và vượt trình độ chuẩn, có năng lực, linh động và sáng tạo trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của Trung tâm.
- Cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về qui mô đào tạo và định hướng phát triển chương trình THCS, THPT hệ giáo dục thường xuyên của trung tâm giai đoạn 2016 đến 2020.
- Hiệu quả và chất lượng đào tạo ổn định và ngày được nâng lên, là một trong những Trung tâm có hiệu quả và chất lượng đào tạo cao của Thành phố. Đồng thời, được sự tín nhiệm của cha mẹ học viên và học viên.
2.2. Những mặt hạn chế:
- Cán bộ quản lý chưa có kinh nghiệm trong công tác phối hợp với các cơ sở giáo dục khác trong địa bàn Thành phố để thực hiện việc đa dạng hóa nội dung chương trình và hình thức đào tạo.
- Đội ngũ giáo viên hầu hết là giáo viên dạy các môn văn hóa, chưa có giáo viên dạy nghề, chưa thành lập được đội ngũ báo cáo viên là các chuyên gia, nghệ nhân...
- Chưa có các phòng chức năng đáp ứng được yêu cầu về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và học nghề ngắn hạn.
2. 3. Những thời cơ:
- Được sự lãnh và chỉ đạo của Sở, của Quận, và hỗ trợ tích cực của các tổ chức chính tri xã hội trong và ngoài trung tâm, nhất là trong việc thực hiện chương trình THCS, THPT hệ giáo dục thường xuyên.
- Thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.
- Thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ quận Tân Phú lần thứ XI nhiệm kỳ 2026-2020 về tỷ lệ phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề.
- Thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, Đề án “Xóa mù chữ giai đoạn 2012-2020” và Qui định tạm thời về phối hợp giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện với Trung tâm giáo dục thường xuyên quận, huyện bàn hành kèm theo Quyết định số 1372/QĐ-GDĐT-TC ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tỷ lệ tăng dân số nhất là tăng dân số cơ học tạo nên nguồn tuyển sinh lớp 10 hệ giáo dục thường xuyên của trung tâm được ổn định và có thể duy trì nhiều năm.
2.4. Những thách thức:
- Đại bộ phận người dân và người sử dụng lao động nhận thức chưa đúng về ngành học hệ giáo dục thường xuyên.
- Báo cáo viên hỗ trợ cho các trung tâm học tập công đồng chủ yếu là cán bộ, giáo viên kiêm nghiệm nên chưa thật sự thỏa mãn nhu cầu cập nhật kiến thức kỹ năng của người dân.
- Sự cạnh tranh về công tác tuyển sinh của các cơ sở giáo dục trên địa bàn quận Tân Phú do sự đa dạng về các loại hình trường, số lượng trường học, bậc học, ngành học trên địa bàn Quận và sự thành lập mới các cơ sở giáo dục ở địa bàn giáp ranh.
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I. Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị, mô hình và cơ cấu đào tạo
1. Sứ mạng:
Đảm bảo nhu cầu học tập suốt đời của người dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quận Tân Phú nói riêng và Thành phố Hồ chí Minh nói chung trong giai đoạn 2016-2020.
2. Tầm nhìn:
Xây dựng Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú đạt chuẩn quốc gia, đạt tiêu chuẩn về chất lượng giáo dục ở mức độ 3, có chất lượng ngang tầm với các trung tâm có chất lượng cao của Thành phố và cả nước, từng bước tiếp cận, hoà nhập với nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới.
3. Giá trị:
Tính kỷ luật; Tinh thần trách nhiệm; Tính trung thực; Sự hợp tác; Tính đoàn kết và Khát vọng vươn lên.
- Mô hình và cơ cấu đào tạo:
Trên cơ sở thực trạng và dự báo những thời cơ, thách thức tác động đến sự phát triển bền vững của đơn vị. Mô hình và cơ cấu đào tạo giai đoạn 2016-2020 của Trung tâm cụ thể như sau
- Mô hình đào tạo: Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa nội dung chương trình đào tạo, hình thức đào tạo và tổ chức học 3 ca / ngày để thỏa mãn nhu cầu học tập suốt đời của mọi người, mọi lứa tuổi.
- Cơ cấu đào tạo: Thứ tự ưu tiên lần lượt là thực hiện chương trình THCS, THPT hệ giáo dục thường xuyên; chương trình ứng dụng Tin học, ngoại ngữ (chứng chỉ A, nghề phổ thông), dạy thêm học thêm; phối hợp với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề để vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề; phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo thực hiện XMC-GDTTSBC và phổ cập giáo dục trung học; phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức các lóp học, khóa học cập nhật kiến thức, kỹ năng theo nhu cầu học tập suốt đời của người học và xây dựng “xã hội học tập”.
II . Mục tiêu chiến lược:
1. Mục tiêu chung:
- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện và kỷ cương; đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có trình độ, năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Người học có tri thức, có kỹ năng sống, có khả năng tự học và khả năng thích ứng với môi trường sống, môi trường học tập và làm việc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng đội ngũ
- Con người là yếu tố quyết định sự thành bại của một tổ chức. Do đó, xây dựng đội ngũ vừa là nhiệm vụ trước mắt vừa là nhiệm vụ lâu dài để đảm bảo sự phát triển bền vững của Trung tâm. Công tác xây dựng đội ngũ phấn đấu đạt các tiêu chí sau:
+ Chất lượng: là những người có tính tổ chức, kỷ luật, biết làm việc hợp tác; có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ (chuyên môn, tin học, Tiếng Anh), có năng lực, dám nghĩ dám làm dám chịu trách nhiệm và đặc biệt là tư duy đổi mới.
+ Qui mô: số giáo viên dạy các môn văn hóa ổn định khoảng từ 32 đến 35 giáo viên và nhân viên văn phòng từ 10 đến 12 nhân viên. Tùy theo nhu cầu thực tế có thể tuyển dụng thêm giáo viên Tiếng Anh, Tin học, dạy nghề. Tiếp tục thỉnh giảng giáo viên (giáo viên dạy các môn văn hóa, dạy nghề, dạy Tiếng Anh, tin học ứng dụng…) và xây dựng mạng lưới báo cáo viên.
2.2. Cơ sở vật chất – kỹ thuật:
Cơ sở vật chất – kỹ thuật là một bộ phận- một thành tố không thể thiếu trong quá trình giáo dục và dạy học. Thực tiễn cho thấy muốn đào tạo con người đáp ứng ngày càng cao, ngày càng đa dạng nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì cơ sở vật chất – kỹ thuật tất yếu phải tương ứng. Do đó cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đạt các tiêu chí sau:
- Cảnh quan sư phạm trung tâm “Xanh – Sạch – Đẹp”.
- Đảm bảo tối thiểu cơ sở vật chất – kỹ thuật theo nhu cầu về qui mô đào tạo, sự đa dạng về nội dung chương trình đào tạo và hình thức đào tạo.
2.3. Nguồn tài chính
+ Đảm bảo đủ nguồn tài chính chi cho hoạt động thường xuyên và chi đầu tư phát triển đơn vị.
+ Có nguồn tài chính chi đãi ngộ để kịp thời động viên đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên, kích thích tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc ngày càng chất lượng hơn và cũng để thu hút người có năng lực về công tác ở trung tâm.
2.4. Chương trình, nội dung và qui mô đào tạo:
- Tiếp tục kế thừa và phát huy những chương trình nội dung đào tạo thuộc thế mạnh của Trung tâm; tranh thủ thời cơ, khắc phục thách thức để duy trì và phát triển về qui mô đào tạo, sự đa dạng hóa về chương trình nội dung và hình thức đào tạo, cụ thể như sau:
+ Chương trình THCS, THPT hệ giáo dục thường xuyên: bình quân mỗi năm học tuyển sinh ít nhất 15 lớp 10 với gần 700 học viên (phụ lục 9) và 1 lớp 6 với gần 30 học viên; khoảng 40 lớp với hơn 1800 học viên.
+ Chương trình Tiếng Anh, Tin học ứng dụng (chứng chỉ A) và nghề phổ thông: bình quân mỗi năm học có trên 29 lớp với hơn 1200 học viên, trong đó ứng dụng Tiếng Anh 9 lớp, ứng dụng Tin học 10 lớp, nghề phổ thông 10 lớp.
+ Dạy thêm học thêm: bình quân mỗi năm học có trên 12 lớp với khoảng 540 học viên, trong đó khối lớp 10 là 2 lớp, khối lớp 11 là 2 lớp, khối lớp 12 là 8 lớp.
+ Phối hợp với trường trung cấp, trường dạy nghể mỗi năm học tổ chức ít nhất 4 lớp có từ 80 đến 100 học viên, có điểm đặt đào tạo là cơ sở của trường trung cấp và trường dạy nghể.
+ Phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo thực hiện kế hoạch XMC-GDTTSBC, thực hiện phổ cập giáo dục trung học, xây dựng “xã hội học tập” và học tập suốt đời theo kế hoạch của quận Tân Phú.
+ Phối hợp với trung tâm học tập công đồng 11 phường tổ chức báo cáo các chuyên đề về cập nhật kiến thức kỹ năng nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, nghệ thuật, văn hóa và xây dựng xã hội học tập trong địa bàn dân cư: bình quân mỗi năm học từ 2 đến 4 chuyên đề.
III. Các giải pháp chiến lược
1.Thực hiện các chương trình giáo dục
- Tổ chức thực hiện có kết quả mục tiêu xây dựng đội ngũ và cơ sở vật chất – kỹ thuật.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá về đội ngũ, cơ sở vật chất, hiệu quả và chất lượng đào tạo của trung tâm, đặc biệt là ưu thế của ngành học giáo dục thường xuyên trong tuyển sinh vào lớp 10, mở các lớp vừa dạy văn hóa vừa dạy trung cấp.
- Xây dựng và tạo lập niềm tin đối với người học và cha mẹ người học về chất lượng, hiệu quả giảng dạy, phấn đấu bằng với các trường trung học phổ thông trong địa bàn Quận, từng bước nâng cao hiệu suất đào tạo.
- Tích cực hơn nữa trong các công tác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, dự giờ thăm lớp, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và kiểm tra nội bộ để mỗi bộ phận, cá nhân không ngừng cải tiến lề lối, phong cách làm việc nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả, chất lượng giảng dạy.
- Mở rộng đối tượng tuyển sinh chương trình Tiếng Anh, Tin Học và dạy thêm học thêm với người học không phải là học viên của trung tâm.
- Phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả hơn nữa với trung tâm học tập cộng đồng để tổ chức các lớp báo cáo chuyên đề theo kết quả điều tra nhu cầu học tập của người dân và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn Quận.
- Phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân Phú tổ chức và tham gia thực hiện công tác XMC-GDTTSKBC, phổ cập giáo dục trung học.
- Liên kết với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề tổ chức các lớp vừa dạy văn hoá vừa dạy trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề cho học viên của Trung tâm và học sinh của các trường trung cấp.
- Nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.
- Đối với giáo viên, nhân viên cơ hữu: Thực hiện có chất lượng hơn nữa kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm của trung tâm; tạo điều kiện (kinh phí, thời gian…) cho cán bộ, giáo viên và nhân viên học tập với nhiều hình thức để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị; tham gia tập huấn, bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở, của Quận; tổ chức và tham gia báo cáo chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm cấp Thành phố, cấp cụm, cấp trung tâm. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kế cận cho bộ máy chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội trong trung tâm.
- Phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp của trung tâm.
- Tuyển dụng mới đảm bảo đúng chuẩn trình độ theo từng vị trí việc làm, trong đó ưu tiên cho những người có kinh nghiệm trong môi trường giáo dục thường xuyên hoặc có trình độ chuyên môn trên chuẩn.
- Đảm bảo thực hiện đúng, đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo qui định hiện hành và các chế độ đãi ngộ khác theo Qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để kịp thời động viên tinh thần trách nhiệm thực thi nhiệm vụ được giao, khát vọng vươn lên của cán bộ, giáo viên, nhân viên và thu hút người có năng lực về công tác tại trung tâm.
- Công khai chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tạo điều kiện để từng bộ phận, cá nhân chủ động thực thi nhiệm vụ được giao. Đây cũng là cơ sở để kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi bộ phận, cá nhân trong đơn vị.
- Căn cứ nhu cầu thực tế hàng năm để có kế hoạch, biện pháp mời giáo viên thỉnh giảng. Trong đó, ưu tiên xây dựng mạng lưới báo cáo viên gồm các chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sỹ, các tổ chức nghề nghiệp để phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng mở các khóa cập nhật về kiến thức, kỹ năng, học nghề ngắn hạn theo nhu cầu học tập của người học.
3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa hoạt động và hiện đại hóa.
- Thiết kế, điều chỉnh (nếu có) việc trồng và chăm sóc cây xanh, cây cảnh, vườn hoa, hòn non bộ và đồi cỏ; phân công nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra việc làm vệ sinh của nhân viên tạp vụ và các bộ phận, cá nhân có liên quan để xây dựng cảnh quan sư phạm trung tâm “Xanh – Sạch – Đẹp”.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, mua mới thay thế, bổ sung cơ sở vật chất–kỹ thuật và sử dụng có hiệu quả cao nhất cơ sở vật chất–kỹ thuật hiện có của trung tâm.
- Đầu tư thêm một phòng máy vi tính, một phòng lab, một phòng truyền thống bằng nguồn kinh phí không thường xuyên và kinh phí thường xuyên của trung tâm.
- Chủ động đề xuất với lãnh đạo Sở và lãnh đạo Quận có phương án bổ sung phòng học mới kịp thời để đáp ứng nhu cầu về qui mô số học viên và số lớp.
- Có biện pháp phối hợp và sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật của các các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và trung tâm học tập cộng đồng trong quá trình phối hợp liên kết đào tạo.
4. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
- Thu đúng, thu đủ các nguồn thu từ những hoạt động giáo dục theo đúng qui định hiện hành và các nguồn thu dịch vụ khác.
- Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục nhằm xây dựng nguồn tài chính hỗ trợ cho họat động dạy học, giáo dục ngoài giờ lên lớp và xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường.
- Dự toán chi phải tiết kiệm, hợp lý, đúng qui định hiện hành và đảm bảo tính hiệu quả của mục tiêu nguồn tài chính nêu trên.
- Công khai các nguồn thu và dự toán chi hàng năm.
5. Tăng cường mối quan hệ giữa trung tâm–gia đình–xã hội, tăng cường giao lưu
- Trung tâm tuyên truyền để tập thể sư phạm và cha mẹ học viên nhận thức vai trò và tầm quan trọng của ba mội trường giáo dục “nhà trường–gia đình–xã hội” trong giáo dục học viên. Trong đó, gia đình là tế bào của xã hội, là nền tảng và là chỗ dựa vững chắc về mặt tinh thần, đồng thời cũng là kim chỉ nam để học viên tránh những nhận thức lệch lạc; Nhà trường là môi trường giáo dục chuyên nghiệp, không chỉ phát triển về kiến thức mà còn phải truyền tải cho học viên những giá trị chuẩn mực của xã hội để các em trở thành người con ngoan trong gia đình, người công dân tốt trong xã hội; Xã hội là môi trường thực tế, giúp học viên hoàn thiện một số kỹ năng cuộc sống, chi phối một phần rất lớn trong suy nghĩ và hành động của học viên.
- Đảm bảo thực hiện đúng và có hiệu quả Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Quyền và nhiệm vụ của học viên theo Điều 30, Điều 31 theo Qui chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Những việc người học và cha mẹ người học được biết và tham gia ý kiến theo Qui chế dân chủ cơ sở của đơn vị.
- Trung tâm chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội trong và ngoài trung tâm để học viên có điều kiện giao lưu học tập môi trường thực tế của xã hội; định hướng nhận thức và hành động đúng đắn, giúp cho học viên hoàn thiện một số kỹ năng cuộc sống,
- Giáo viên phải chủ động phối hợp với gia đình để tìm hiểu về hoàn cảnh, cá tính của học viên, từ đó có ứng xử các tình huống sư phạm mang tính thuyết phục, kích thích ý thức phấn đấu vươn lên của học viên trong học tập và rèn luyện. Giáo viên chủ nhiệm phải thật sự là cầu nối giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học viên.
6. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị trung tâm:
- Thực hiện có hiệu quả hơn nữa công tác kiểm tra nội bộ trường học theo Qui chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BDGĐT ngày 02 tháng 1 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT ngày 4 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vục giáo dục, các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra theo từng năm học của thanh tra Bộ và thanh tra Sở.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tất cả các hoạt động của trung tâm, nhất là công tác quản lý nhân sự, tài chính tài sản và quản lý hồ sơ học vụ của học viên.
- Công khai chức năng, quyền hạn để mỗi cá nhân, bộ phận chủ động xây dựng kế hoạch và xác định biện pháp thực thi nhiệm vụ được giao. Đây cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân, bộ phận trong đơn vị.
- Cán bộ quản lý phải tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng, giao lưu học tập kinh nghiệm về công tác quản lý với các cơ sở giáo dục trong và ngoài Thành phố để hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
III. Tổ chức thực hiện
1. Lộ trình thực hiện
- Giai đoạn 1: trong năm học 2015 -2016, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trung tâm giáo dục thường xuyên quận Tân Phú giai đoạn 2016-2020.
- Giai đoạn 2: từ năm học 2016 - 2017 đến hết năm học 2017 -2018, sơ kết hai năm học thực hiện Chiến lược và điều chỉnh, bổ sung các giải pháp thực hiện Chiến lược phù hợp với tình hình mới.
- Giai đoạn 3: từ năm học 2018 - 2019 đến hết năm học 2019 -2020, tiếp tục tổ chức thực hiện Chiến lược sau điều chỉnh, bổ sung và tổng kết đánh giá thực hiện Chiến lược
2. Tổ chức thực hiện:
2.1. Công tác tuyên truyền:
- Phổ biến Chiến lược phát triển trung tâm giáo dục thường xuyên quận Tân Phú giai đoạn 2016-2020 đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên hàng năm để mọi người cùng biết, cùng có trách nhiệm thực hiện.
- Đăng tải Chiến lược phát triển trên website và niêm yết trên các bảng tin của trung tâm để các cấp quản lý, mọi người dân cùng được biết.
2.2. Phân công nhiệm vụ:
2.2.1. Ban Giám đốc trung tâm:
- Giám đốc trung tâm
+ Thành lập Ban chỉ đạo để tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động việc thực hiện Chiến lược.
+ Tuyên truyền Chiến lược tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. Xác định mục tiêu, giải pháp và phân bố nguồn lực để tổ chức thực hiện Chiến lược từng năm học
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược của từng bộ phận theo mục tiêu của từng năm học. Điều chỉnh, bổ sung giải pháp trong quá trình tổ chức thực hiện mục tiêu Chiến lược.
- Các phó Giám đốc Trung tâm:
+ Giúp Giám đốc triển khai từng phần việc cụ thể theo nhiệm vụ được phân công.
+ Thực hiện các nhiệm vụ được phân công, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các phần việc được giao.
+ Đề xuất giải pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả các hoạt động trong quá trình thực hiện mục tiêu Chiến lược.
2.2.2. Trưởng các đoàn thể và tổ trưởng các bộ phận trực thuộc
- Tổ chức thực hiện Chiến lược liên quan đến từng đoàn thể và các tổ.
- Đề xuất giải pháp để thực hiện hiệu quả các mục tiêu Chiến lược.
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện của các thành viên trong các tổ chức đoàn thể và các bộ phận trực thuộc.
2.2.3. Giáo viên và nhân viên:
- Căn cứ Kế hoạch chiến lược, Kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng Kế hoạch cá nhân phù hợp với từng năm học, là cơ sở để thực hiện./.
|
|
|
DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tiến Đạt
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
LƯU THANH TÒNG
|
|
BẢNG PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Nhân sự năm học 2015-2016
|
Nhân sự
|
BGĐ
|
Giáo viên
|
VP
|
TC
|
|
Văn
|
Sử
|
Địa
|
GD
CD
|
TA
|
Toán
|
Lý
|
Hóa
|
Sinh
|
Tin
|
|
BC
|
2
|
5
|
2
|
3
|
2
|
3
|
5
|
2
|
2
|
3
|
|
8
|
37
|
|
TG
|
|
5
|
3
|
1
|
|
2
|
6
|
6
|
2
|
|
2
|
|
27
|
|
HĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
8
|
|
T.C
|
2
|
10
|
5
|
4
|
2
|
5
|
11
|
8
|
4
|
3
|
2
|
16
|
72
|
Phụ lục 2:Qui mô số lớp, số học viên
|
Năm học
|
Cấp học
|
Tổng cộng
|
|
THCS
|
THPT
|
|
Số lớp
|
Số học viên
|
Số lớp
|
Số học viên
|
|
2011-2012
|
7
|
395
|
38
|
1917
|
2312
|
|
2012-2013
|
6
|
365
|
42
|
2264
|
2636
|
|
2013-2014
|
7
|
264
|
36
|
1761
|
2025
|
|
2014-2015
|
5
|
192
|
34
|
1723
|
1915
|
|
2015-2016
|
5
|
196
|
37
|
1674
|
1870
|
|
Bình quân
|
6
|
282
|
37
|
1868
|
2152
|
Phụ lục 3: Cơ cấu tuyển sinh lớp 10 theo địa bàn
|
Năm học
|
Tân Phú
|
Giáp ranh
|
KT3
|
Tam trú
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
2011-2012
|
386
|
54.7
|
159
|
22.5
|
55
|
7.8
|
106
|
15
|
|
2012-2013
|
608
|
55.7
|
305
|
28
|
82
|
7.5
|
96
|
8.8
|
|
2013-2014
|
359
|
59.5
|
136
|
22.6
|
35
|
5.8
|
73
|
12.1
|
|
2014-2015
|
265
|
40.6
|
196
|
30.1
|
101
|
15.5
|
90
|
13.8
|
|
2015-2016
|
345
|
40.4
|
301
|
35.3
|
124
|
14.5
|
83
|
9.7
|
|
Bình quân
|
392.6
|
50.3
|
219.4
|
28.1
|
79.4
|
10.2
|
89
|
11.4
|
Phụ lục 4: Kế quả tốt nghiệp THCS và THPT
|
Năm học
|
THCS
|
THPT
|
|
Dự thi
|
Tốt nghiệp
|
Tỷ lệ %
|
Dự thi
|
Tốt nghiệp
|
Tỷ lệ %
|
|
2011-2012
|
93
|
78
|
92.6
|
388
|
317
|
81.7
|
|
2012-2013
|
91
|
82
|
92.6
|
510
|
493
|
96.7
|
|
2013-2014
|
99
|
91
|
91.9
|
426
|
406
|
97.8
|
|
2014-2015
|
61
|
41
|
67.2
|
526
|
426
|
81,8
|
|
Bình quân
|
86
|
73
|
84.9
|
462.5
|
1642
|
90,0
|
Phụ lục 5: Số lớp, số học viên học chứng chỉ A và nghề phổ thông
|
Năm học
|
Chứng chỉ A
|
Nghề phổ thông tin học
|
|
Tiếng Anh
|
Tin học
|
|
Số lớp
|
Số HV
|
Số lớp
|
Số HV
|
Số lớp
|
Số HV
|
|
2011-2012
|
6
|
193
|
9
|
196
|
|
|
|
2012-2013
|
9
|
421
|
11
|
517
|
11
|
517
|
|
2013-2014
|
9
|
409
|
11
|
706
|
11
|
706
|
|
2014-2015
|
10
|
426
|
10
|
474
|
10
|
399
|
|
2015-2016
|
14
|
540
|
10
|
452
|
10
|
452
|
|
Bình quân
|
9.6
|
397.8
|
10.2
|
365.6
|
10.5
|
518.5
|
Phụ lục 6: Học viên phổ cập
|
Năm học
|
Số học viên
|
Tổng
|
|
THCS
|
THPT
|
|
2011-2012
|
17
|
103
|
120
|
|
2012-2013
|
14
|
136
|
150
|
|
2013-2014
|
7
|
65
|
135
|
|
2014-2015
|
5
|
32
|
82
|
|
2015-2016
|
0
|
0
|
0
|
|
Bình quân
|
8.6
|
37
|
97.4
|
Phụ lục 7: Phân luồng học sinh sau THCS
|
Năm học
|
Số HS
|
Số HS TN
|
Số HS vào lớp 10 CL
|
Số HS vào lớp 10 DL, TT
|
Số HS vào
lớp 10 GXTX
|
Số HS học TCCN
|
Số HS làm việc khác
|
|
Số lượng
|
Tỷ lệ %
|
|
2011-2012
|
4472
|
4469
|
2878
|
507
|
609
|
13.6
|
306
|
115
|
|
2012-2013
|
3746
|
3746
|
3008
|
168
|
235
|
6.3
|
218
|
117
|
|
2013-2014
|
4386
|
4386
|
3634
|
180
|
203
|
4.6
|
248
|
121
|
|
2014-2015
|
5204
|
5201
|
3871
|
439
|
414
|
7.9
|
309
|
168
|
|
Bình quân
|
4452
|
4450
|
1878
|
324
|
365
|
8.2
|
270
|
130
|
Phụ lục 8: Dạy thêm học thêm
|
Năm học
|
Khối lớp 10
|
Khối lớp 11
|
Khối lớp 12
|
|
Số lớp
|
Số HV
|
Số lớp
|
Số HV
|
Số lớp
|
Số HV
|
|
2011-2012
|
|
|
|
|
|
|
|
2012-2013
|
|
|
|
|
|
|
|
2013-2014
|
3
|
30
|
3
|
41
|
8
|
420
|
|
2014-2015
|
3
|
64
|
3
|
71
|
12
|
536
|
|
Bình quân
|
3
|
47
|
3
|
56
|
10
|
478
|
Phụ lục 9: Dự kiến tuyển số học viên số lớp 10 từ năm học 2016-2017 đến năm học 2019-2020.
|
Căn cứ tính số học viên
|
Năm học
|
|
2016-2017
|
2017-2018
|
2018-2019
|
2019-2020
|
|
Số HV lớp 9
|
5162
|
5806
|
6851
|
6354
|
|
HV vào lớp 10 hệ GDTX
|
8.2%
|
|
Tân Phú 50.2%
|
423
|
476
|
562
|
521
|
|
Giáp ranh 27.7%
|
233
|
263
|
310
|
287
|
|
KT3 10.2%
|
86
|
97
|
114
|
106
|
|
Tạm trú 11.8%
|
99
|
112
|
132
|
122
|
|
Số HV/số lớp 10
|
841 HV/17 lớp
|
948 HV/19 lớp
|
1118 HV /22 lớp
|
1036 HV /21 lớp
|