|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM GDTX TÂN PHÚ
|
CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phú, ngày 24 tháng 8 năm 2015
|
ĐỀ ÁN
TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Tinh giản biên chế là làm tinh gọn tổ chức bộ máy và biên chế nhân sự của đơn vị, nhằm phát huy cao nhất ý thức trách nhiệm, năng lực, năng suất và thái độ thực thi công vụ được giao của cán bộ, giáo viên và nhân viên với hiệu quả và chất lượng tốt nhất.
2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của đơn vị:
- Qui mô tuyển sinh lớp đầu cấp thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Hiệu quả sự phối hợp giữa Trung tâm với các cơ sở giáo dục chính qui và không chính qui trong địa bàn quận Tân phú để tổ chức chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/ TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Liên bộ Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Căn cứ Kế hoạch số 3874/KH-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;
Thực hiện Công văn số 2292/HD-SNV ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Sở Nội vụ hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế,
Kế hoạch số 2182/KH-GDĐT-TC ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP;
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, biên chế và tình hình thực tế Đền án tinh giản biên chế của trung tâm giáo dục thường xuyên quận Tân Phú cụ thể như sau:
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN TINH GIẢN BIÊN CHẾ
I. MỤC TIÊU
- Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 16 Chương IV của Thông tư liên tịch số 01/2015/ TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Liên bộ Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế: xác định tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu là 10% biên chế được giao năm 2015 của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong đó không bao gồm các trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi và thôi việc theo quy định.
- Việc thực hiện tinh giản biên chế phải gắn liền với việc rà soát lại chức năng nhiệm vụ, sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy, cải tiến qui chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính, sắp xếp lại cán bộ, giáo viên và nhân viên theo chuẩn nghiệp vụ của từng vị trí việc làm.
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Sơ lược vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
1.1. Vị trí, chức năng: Trung tâm giáo dục thường xuyên quận Tân Phú là cơ sở giáo dục công lập cấp quận thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục sau:
- Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
1.2. Cơ cấu tổ chức:
1.2.1. Bộ máy chính quyền có 46 người, cụ thể như sau:
- Giám đốc và phó giám đốc: 2 người
- Tổ dạy các môn văn hóa có 27 người. Trong đó, tổ Toán: 5 người; tổ Lý: 2 người, tổ Hóa: 2 người, tổ Sinh: 3 người; Tổ Ngữ văn-Tiếng Anh: 8 người, tổ Sử-Địa-Giáo dục công dân: 7 người.
- Tổ Hành chính-Văn phòng có 17 người. Trong đó, biên chế 8 người, hợp đồng không xác định thời hạn: 2 người; hợp đồng xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm: 3 người; hợp đồng thời hạn 1 năm: 2 người; hợp đồng ngắn hạn: 2 người.
1.2.2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Chi bộ trung tâm Giáo dục thường xuyên Tân Phú có 7 đảng viên, trực thuộc Đảng bộ quận Tân Phú.
1.2.3. Công đoàn cơ sở: Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tân Phú có 42 công đoàn viên, trực thuộc Công đoàn Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.4. Đoàn thanh niên: Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tân Phú có chi đoàn với...... đoàn viên, trực thuộc Quận Đoàn quận Tân Phú
2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: (Biểu mẫu kèm theo)
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên đạt và vượt trình độ chuẩn, có chuyên môn đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, có kinh nghiệm và năng lực thực thi nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm và hợp tác.
- Có đội ngũ giáo viên và nhân viên để tổ chức thực hiện chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn môn Tiếng Anh và nôn Tin học.
III. PHƯƠNG ÁN KIỆN TOÀN VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ
1. Phương án sắp xếp tổ chức
- Hiện nay tạm thời tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền.
- Nhưng khi có đủ điều kiện về nhân sự và qui mô đào tạo sẽ thành lập tổ dạy văn hóa theo hướng đơn môn học để nâng cao hiệu quả và chất lượng các tổ dạy môn văn hóa. Đồng thời, thành lập thêm tổ mới để thực hiện chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ
2. Phương án sắp xếp, kiện toàn cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
2.1. Số lượng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch và tiêu chuẩn chức danh của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Số lượng vị trí việc làm: Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành; vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp; vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ
- Cơ cấu ngạch gắn với vị trí việc làm:
+ Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: A2. 15.112 là 01 người, A1. 15.113 là 01 người.
+ Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp A1. 15.113 là 28 người.
+ Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 06.031 là 1 người; 16.135 là 1 người, 01.011 là 4 người, 01.003 là 1 người, 01.009 là 2 người, 01.008 là 1 người, 06.035 là 1 người, 01.007 là 1người, 17a.170 là 1 người, 01.003 là 3 người, 01.004 là 1 người
- Tiêu chuẩn chức danh
+ Chức danh vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: Giám đốc và phó giám đốc
+ Chức danh vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp: Giáo viên
+ Chức danh gắn vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: Kế toán, y tế, bảo vệ, nhân viên phòng thí nghiệm, phục vụ, văn thư, thủ quĩ, nhân viên kỹ thuật, thư viện viên, chuyên viên, cán sự.
2.2. Phương án sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ) theo vị trí việc làm.
- Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành 3 người, cụ thể: giám đốc 01 và phó giám đốc 02
- Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp 30 người, cụ thể: tổ Toán - Tin: 5 người; tổ Lý: 3 người, tổ Hóa: 3 người, tổ Sinh: 3 người; Tổ Ngữ văn: 5 người, tổ Tiếng Anh: 3 người, tổ Địa: 3 người, tổ Sử -Giáo dục công dân: 5 người.
- Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: Kế toán 1 người, y tế 1 người, bảo vệ 4 người, nhân viên phòng thí nghiệm 1 người, phục vụ 2 người, văn thư 1 người, thủ quỹ 1 người, nhân viên kỹ thuật 1 người, thư viện viên 1 người, chuyên viên 3 người, cán sự 1 người.
IV. KẾ HOẠCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ CỦA TỪNG NĂM VÀ GIAI ĐOẠN 2015 – 2021.
1. Căn cứ kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại công chức, viên chức; đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm đối chiếu với quy định về đối tượng và các trường hợp tinh giản biên chế theo Điều 2, Điều 6, Chương I, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ để xây dựng Kế hoạch tinh giản biên chế từng năm và giai đoạn 2015 - 2021. Dự kiến số lượng người tinh giản và kinh phí của 7 năm (2015 - 2021) và của từng năm (2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021).
1.1 Năm 2015
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
1.2 Năm 2016
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
1.3 Năm 2017
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
1.4 Năm 2018
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
1.5 Năm 2019
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
1.6 Năm 2020
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
1.7 Năm 2021
a) Đối tượng:
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, nhân sự: 0 người
- Nghỉ hưu trước tuổi: 0 người
- Chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách Nhà nước:0 người
- Thôi việc ngay: 0 người
- Thôi việc sau khi đi học: 0 người
b) Kinh phí tinh giản:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cấp: 0 đồng
- Nguồn ngân sách của đơn vị: 0 đồng
2. Lập danh sách số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong diện tinh giản biên chế và dự toán kinh phí giải quyết chế độ theo từng kỳ, năm (6 tháng một lần) theo biểu mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d và 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 gửi cơ quan cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
(không có danh sách cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong diện tinh giản biên chế).
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên đây là Đề án tinh giản biên chế của Trung tâm GDTX quận Tân Phú, kính trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- CT UBND Thành phố;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tài chính;
- Bảo hiểm xã hội TP;
- Lưu VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Lưu Thanh Tòng
|