|
UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 323/QĐ-GDNN-GDTX
|
Tân Phú, ngày 02 tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Căn cứ Quyết định số 6530/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của UBND Thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú trực thuộc UBND quận Tân Phú;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND quận Tân Phú về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú;
Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của UBND quận Tân Phú về việc bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú,
Xét tình hình thực tế tại Trung tâm GDNN-GDTX quận Tân Phú.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú (đính kèm Quy chế)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Công chức, viên chức, người lao động và người học của Trung tâm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Sở GD-ĐT;
- Ông Trần Văn Phúc (Phó Chủ tịch UBND/Q)
- Phòng Nội vụ/Q;
- Như Điều 3;
- Lưu VT.
|
GIÁM ĐỐC
Lưu Thanh Tòng
|
|
UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú
(Ban hành kèm theo Quyết định số 323QĐ-GDNN-GDTX ngày 02/11/2018 của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Qui chế làm việc là những quy định về tiêu chuẩn, chế độ làm việc, nghỉ ngơi của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (gọi chung là viên chức) làm việc trong Trung tâm GDNN-GDTX quận Tân Phú (gọi tắt là Trung tâm).
2. Những vấn đề chưa được đề cập đến trong Qui chế này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 2. Mục đích
1. Nhằm cụ thể hóa các quy định của Nhà nước cho phù hợp với tình hình thực tế của Trung tâm.
2. Nhằm bảo đảm tính công khai, dân chủ trong việc quản lý và thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức.
3. Là cơ sở để viên chức chủ động làm việc hợp lý, khoa học đạt kết quả tốt nhất.
4. Là cơ sở để Trung tâm phân công, bố trí, sử dụng, nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành công việc của viên chức; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của Trung tâm.
5. Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá và xây dựng các chương trình, chế độ đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ viên chức, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, phân loại viên chức cuối năm, giải quyết các chế độ chính sách có liên quan và tính thu nhập tăng thêm.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1. Chấp hành Nghị quyết của Chi bộ Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ và trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Viên chức phải tìm hiểu để nắm rõ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Trung tâm; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và qui định cơ quan chủ quản có liên quan.
3. Viên chức giải quyết công việc được giao theo đúng thẩm quyền và phạm vi chức trách được giao theo đúng vị trí việc làm, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, quy định của Trung tâm và sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc.
4. Các bộ phận, cá nhân phải có tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo, ý thức tự giác, sự phối hợp trong công tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
5. Thực hiện công khai minh bạch, dân chủ và hiệu quả trong mọi hoạt động; tiến hành cải cách và đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
6. Quản lý và sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm có hiệu quả kinh phí, tài sản, trang thiết bị của Trung tâm; người gây thất thoát, lãng phí, làm hư hỏng tài sản của Trung tâm ngoài việc bị xem xét đánh giá xếp loại thi đua hoặc kỷ luật còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
Điều 4. Giáo viên dạy cấp trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên - Mã số: V.07.05.15; V.07.05.14; V.07.05.13
1. Nhiệm vụ
a) Dạy học và giáo dục học sinh theo chương trình, kế hoạch giáo dục trung học phổ thông;
b) Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém cấp trung học phổ thông;
c) Vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học phổ thông;
d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học phổ thông;
đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;
e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh và cha mẹ học sinh trung học phổ thông;
g) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học phổ thông;
h) Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và hội thi cho học sinh trung học phổ thông;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông;
b) Thực hiện được kế hoạch, chương trình, giáo dục trung học phổ thông;
c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học phổ thông;
d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh trung học phổ thông;
đ) Biết cách phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học phổ thông;
e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
g) Có khả năng hướng dẫn học sinh trung học phổ thông nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
Điều 5. Giáo viên dạy cấp trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên - Mã số: V.07.04.10; V.07.04.11; V.07.04.12
1. Nhiệm vụ
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở;
b) Tham gia phát hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu kém cấp trung học cơ sở;
c) Vận dụng các sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục học sinh và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp trung học cơ sở;
d) Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, hình thành năng lực và phương pháp tự học của học sinh trung học cơ sở;
đ) Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng trau dồi đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn;
e) Tham gia tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh trung học cơ sở;
g) Tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
h) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động giáo dục học sinh trung học cơ sở;
i) Tổ chức cho học sinh trung học cơ sở tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các hội thi;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở;
b) Thực hiện được chương trình, kế hoạch giáo dục trung học cơ sở;
c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh trung học cơ sở;
d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp học sinh trung học cơ sở;
đ) Biết phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh trung học cơ sở;
e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
g) Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
Điều 6. Giáo viên dạy nghề sơ cấp
1. Nhiệm vụ
a) Chuẩn bị giảng dạy: Soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy mô-đun được phân công giảng dạy;
b) Giảng dạy mô-đun được phân công theo kế hoạch và quy định của chương trình;
c) Đánh giá kết quả học tập của học viên, học sinh gồm: Soạn đề kiểm tra, coi kiểm tra, đánh giá kiểm tra định kỳ.
d. Hoàn thiện các biểu mẫu, sổ sách quản lý lớp học được bố trí, phân công giảng dạy theo quy định.
e. Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; góp ý kiến xây dựng chương trình, nội dung mô-đun được phân công giảng dạy.
g. Tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; thiết kế, cải tiến, tự làm
đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp.
h. Tổ chức các hoạt động giáo dục và rèn luyện học viên, học sinh.
k. Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn, tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
l. Tham gia bồi dưỡng cho nhà giáo theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ.
m. Tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý học viên, học sinh.
o. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hiệu trưởng, giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục nghề nghiệp;
c) Biết vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục người học sơ cấp nghề;
d) Biết vận dụng những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn hướng nghiệp người học sơ cấp nghề
đ) Biết hướng dẫn thực tập kết hợp với thực tiễn nghề nghiệp.
e) Có khả năng vận dụng hoặc viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
g) Có khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIÁO VIÊN
Điều 7. Đối với giáo viên THCS và giáo viên THPT: Thời gian làm việc của giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông trong năm học là 42 tuần, trong đó:
a) 37 tuần dành cho việc giảng dạy và hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.
b) 03 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
c) 01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới.
d) 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.
e. Định mức tiết dạy của giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết.
Điều 8: Đối với giáo viên dạy nghề sơ cấp: Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần/năm theo chế độ tuần làm việc 40 giờ, trong đó:
a) Thực hiện công tác giảng dạy và giáo dục học viên, học sinh: 42 tuần;
b) Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ: 02 tuần;
c) Thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn: 02 tuần;
d) Trường hợp nhà giáo sử dụng không hết thời gian để học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định thì Giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy đổi thời gian còn lại chuyển sang làm công tác giảng dạy hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác Giám đốc giao. Số giờ quy đổi được tính thêm vào định mức giờ giảng trong năm học của nhà giáo. Tính số giờ quy đổi theo tỷ lệ tương ứng giữa thời gian không sử dụng để học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao, dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ với thời gian thực hiện công tác giảng dạy và giáo dục học viên, học sinh được quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp nhà giáo tham gia các khóa học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao vượt quá 02 tuần được giảm giờ giảng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Thông tư này.
e. Định mức giờ giảng của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp trong một năm học: Nếu là dạy theo lớp học thì từ 500 đến 580 giờ chuẩn, nếu là dạy theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề thì 40 giờ / tuần.
Điều 9: Thời gian nghỉ hàng năm
1. Đối với giáo viên THCS và giáo viên THPT
a) Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có);
b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động.
d. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định.
2. Đối với giáo viên dạy nghề sơ cấp
a. Thời gian nghỉ hằng năm của nhà giáo là 6 tuần bao gồm nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ các ngày lễ, trong đó: Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép hằng năm, được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có); Các chế độ nghỉ khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Căn cứ kế hoạch năm học và điều kiện cụ thể của từng cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Giám đốc cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bố trí cho nhà giáo nghỉ vào thời gian thích hợp.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 10. Các đối tượng viên chức hành chính và người lao động
1. Viên chức hành chính là các đối tượng được tuyển dụng theo Luật Viên chức và theo Quy định tuyển dụng cụ thể của Trung tâm. Mỗi viên chức có mã ngạch theo quy định và được bố trí theo vị trí việc làm.
2. Người lao động là các đối tượng được Trung tâm tuyển dụng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Theo Bộ Luật Lao động hiện hành.
Điều 11. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của viên chức hành chính và người lao động
Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của viên chức hành chính, người lao động được cụ thể hóa tùy vào từng loại viên chức và vị trí việc làm được sắp xếp.
Điều 12. Quy định về thời gian làm việc của Viên chức và người lao động
- Viên chức hành chính và người lao động làm theo giờ hành chính có trách nhiệm lên lịch làm việc hàng tuần. Các đơn vị chức năng được phân công có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra viên chức hành chính và người lao động, hàng tháng báo cáo kết quả theo dõi cho giám đốc thông qua phòng Tổ chức-Hành chính.
2. Thời gian làm việc của Viên chức hành chính khối văn phòng phải chấp hành nghiêm chỉnh về thời gian và giờ giấc làm việc, cụ thể:
Buổi sáng: 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.
Buổi chiều: 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Buổi tối: 17 giờ 30 phút đến 21 giờ 00 phút.
Riêng bộ phận Giám thị phải có mặt trước giờ vào tiết đầu và về sau tiết cuối 15 phút mỗi ca học.
3. Nhiệm vụ theo đúng việc làm của từng bộ phận, cá nhân
Điều 13: Viên chức và người lao động phụ trách công tác Bảo vệ
1. Thời gian làm việc
- Ca 1: từ 06 giờ 00 phút đến 18 giờ 00 phút
- Ca 2: từ 18 giờ 00 phút đến 06 giờ 00 phút ngày kế tiếp
2. Nhiệm vụ:
- Bảo vệ an ninh và tất cả tài sản trong Trung tâm, kể cả xe của giáo viên. Ghi nhận, kiểm tra báo cáo cho Giám đốc khi có người mang tài sản ra khỏi Trung tâm. Tuyệt đối không cho bất cứ ai di chuyển hoặc sử dụng tài sản của Trung tâm khi chưa được sự đồng ý của Giám đốc.
- Tham mưu cho Giám đốc các phương án bảo vệ, phương án phòng cháy – chữa cháy, giải pháp thoát nạn khi có sự cố bất thường xảy ra nhằm bảo vệ an toàn cho cán bộ, giáo viên nhân viên và học viên toàn Trung tâm.
- Thường xuyên kiểm tra thay mới hoặc sửa chữa hệ thống điện, đèn, quạt, máy lạnh…trong các phòng học, phòng làm việc, hệ thống điện bảo vệ; hệ thống máy bơm nước; hệ thống cấp thoát nước.
- Hỗ trợ âm thanh, ánh sáng (nếu có) trong các tiết chào cờ, buổi giáo dục ngoài giờ lên lớp, buổi lễ.
- Hướng dẫn khách đến liên hệ công việc đúng cá nhân, bộ phận có trách nhiệm giải quyết. Nếu khách có yêu cầu gặp Ban giám đốc thì phải báo cáo trước, khi được Ban giám đốc đồng ý tiếp thì mới mời khách vào (lưu ý tác phong của khách khi đến liên hệ công việc với Trung tâm). Giám sát các hoạt động khi có khách lạ vào Trung tâm.
- Phối hợp với giám thị kiểm tra, giám sát trang phục, tác phong của người học khi vào Trung tâm. Thực hiện đúng qui định việc cho học viên ra cổng trong buổi học.
- Bảo vệ chăm sóc hòn non bộ, bồn hoa, cây xanh, cây cảnh, sửa chữa bàn ghế của Trung tâm.
- Giữ số điện thoại của công an khu vực để liên lạc trong những trường hợp khẩn cấp.
Điều 14: Viên chức và người lao động phụ trách công tác vệ sinh
1. Thời gian làm việc
- Ca 1: từ 06 giờ 00 phút đến 14 giờ 00 phút
- Ca 2: từ 14 giờ 00 phút đến 22 giờ 00 phút
2. Nhiệm vụ
- Vệ sinh sân trường và các phòng làm việc hành chánh trước mỗi ca học, hành lang các dãy phòng học và nhà vệ sinh người học trước giờ ra chơi mỗi ca học, sau mỗi giờ ra chơi làm vệ sinh sân trường và nhà vệ sinh người học.
- Lau chùi, quét dọn và sắp xếp ngay ngắn bàn, ghế, thiết bị….trong các phòng làm việc của giám đốc, các phó giám đốc, phòng giáo viên, phòng truyền thống, các phòng chức năng và tất cả các khu nhà vệ sinh trong Trung tâm.
- Quét dọn trong sân và trong khuôn viên trường; lau sảnh và các hành lang dãy các phòng học, khu hành chính, khu phòng bộ môn, hội trường, phòng chức năng và cầu thang
- Phục vụ nước uống hàng ngày cho cán bộ, giáo viên, học viên và phòng làm việc của Ban giám đốc; các buổi họp, hội nghị, ngày lễ…(kể cả trường hợp lễ, họp, hội nghị tổ chức vào ngày chủ nhật).
- Đề xuất mua dụng cụ vệ sinh hàng tháng.
4. Không qui định thời gian làm việc đối với lao động hợp đồng khoán công việc mang tính chất chuyên biệt; hoàn thành khối lượng công việc đã ký kết.
Điều 15: Thời gian nghỉ hàng năm
a. Viên chức và người lao động có đủ 12 tháng làm việc thì được nghỉ hằng năm 12 ngày làm việc, hưởng nguyên lương. Cứ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm của viên chức và người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
b. Thời gian nghỉ phép năm của viên chức và người lao động do Giám đốc Trung tâm quyết định.
c. Các chế độ nghỉ khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
Điều 16. Nghỉ việc riêng: Công chức, viên chức và người lao động được nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
- Kết hôn, nghỉ 03 ngày;
- Con kết hôn, nghỉ 01 ngày;
- Bố mẹ, (bên chồng hoặc bên vợ) mất; vợ, chồng hoặc con mất, nghỉ 03 ngày.
- Viên chức và người lao động nghỉ việc riêng phải làm đơn (theo mẫu) được sự đồng ý của tổ trưởng, sau đó trình cho Giám đốc trước ít nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp nghỉ do tang chế, đau ốm công chức, viên chức và người lao động chỉ cần báo (bằng điện thoại) cho Giám đốc, tổ trưởng hoặc Chủ tịch công đoàn biết.
Điều 17. Chế độ làm việc của viên chức và người lao động làm việc hành chính
1. Bố trí làm việc
- Viên chức và người lao động khối hành chính làm việc theo kế hoạch của tổ, bộ phận được Giám đốc duyệt đầu năm học theo đúng vị trí việc làm. Thời gian và địa điểm làm việc của viên chức hành chính theo chế độ 40 đến 48 giờ/tuần tùy theo tính chất, mức độ công việc và được quy định cụ thể trong hợp đồng.
- Viên chức và người lao động khối hành chính khi thực hiện nhiệm vụ bên ngoài Trung tâm phải được điều động của Giám đốc. Trường hợp đột xuất phải liên lạc bằng điện thoại xin ý kiến và báo cáo cho Giám đốc kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Tuyệt đối không được mượn danh của Trung tâm để làm việc hoặc liên hệ khi chưa xin ý kiến của Giám đốc.
2. Trách nhiệm và quyền lợi
Viên chức và người lao động khối hành chính làm phải chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tìm hiểu và nắm vững các nội quy, quy định của trung tâm để thực hiện và nghiêm chỉnh chấp hành.
- Khi đến cơ quan làm việc, Viên chức và người lao động khối hành chính làm phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định của trung tâm; nêu cao trách nhiệm với nhiệm vụ được giao; giữ gìn vệ sinh nơi làm việc; bảo quản tài sản chung của đơn vị và tài sản được giao sử dụng. Trường hợp làm mất mát, lãng phí, hư hỏng tài sản được giao thì phải đền bù.
- Trước khi ra về phải chú ý tắt hết các thiết bị điện nước, khóa cửa nhằm tiết kiệm và bảo quản tài sản.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN ÁP DỤNG VÀ THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản thi hành
- Tổ trưởng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Những Quy định trước đây trái với nội dung của Quy chế này đều bị bãi bỏ.
- Trong quá trình thực hiện, có điều gì vướng mắc, tổ trưởng, bộ phân, cá nhân báo cáo, đề xuất với Giám đốc tổ trưởng (bàng văn bản), Giám đốc sẽ xem xét, quyết định điều chỉnh nội dung quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế của Trung tâm
- Các trường hợp đặc biệt không ghi trong Quy chế này, tổ trưởng làm văn bản đề nghị Giám đốc xem xét, quyết định.
- Quy chế này đã được biểu quyết thông qua tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức ngày 20 tháng 10 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày Thủ trưởng ký Quyết định ban hành.