|
UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|

Số: 355 /QĐ-GDNN-GDTX
|
Tân Phú, ngày 10 tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
Quản lý, sử dụng tài sản công của Trung tâm
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Căn cứ Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc;
Căn cứ Nghị định 167/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;
Căn cứ Nghị định 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017;
Căn cứ Quyết định số 6530/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của UBND Thành phố về thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú trực thuộc UBND quận Tân Phú;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND quận Tân Phú về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú;
Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của UBND quận Tân Phú về việc bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú,
Xét tình hình thực tế tại Trung tâm GDNN-GDTX quận Tân Phú.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú (đính kèm Quy chế).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ông Trần Văn Phúc (Phó Chủ tịch UBND/Q);
- Phòng TC-KH/Q;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT.
|
GIÁM ĐỐC
Lưu Thanh Tòng
|
|
UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng tài sản công của Trung tâm GDNN - GDTX quận Tân Phú
(Ban hành kèm theo Quyết định số 355/QĐ-GDNN-GDTX ngày 10/12/2018 của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản công (tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình) tại Trung tâm GDNN-GDTX Tân Phú, cụ thể bao gồm:
- Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;
- Trang thiết bị làm việc (kể cả trang thiết bị làm việc chuyên dùng);
- Giá trị quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính…;
- Tài sản vô hình là các số liệu, phân tích thống kê.
b) Nguồn hình thành tài sản nhà nước của Trung tâm
-Tài sản Nhà nước giao cho Trung tâm quản lý và sử dụng;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, thực hiện mua sắm từ nguồn chi không thường xuyên của cơ quan quản lý cấp trên và nguồn chi thường xuyên của đơn vị;
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước này được áp dụng đối với:
- Công chức, viên chức, nhân viên, người hợp đồng lao động, hợp đồng thỉnh giảng và người học của Trung tâm.
- Cá nhân, tổ chức liên kết đào tạo với Trung tâm
Điều 2. Nguyên tắc và yêu cầu trong quản lý, sử dụng tài sản công
1. Mọi tài sản công được Giám đốc giao cho từng bộ phận, cá nhân quản lý, sử dụng. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện thống nhất và quy định rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, cá nhân.
2. Tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Tài sản công phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán đơn vị hành chính, sự nghiệp.
4. Mọi tài sản công của Trung tâm giao cho bộ phận, cá nhân quản lý, sử dụng phải được bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa theo chế độ quy định.
5. Việc quản lý, sử dụng tài sản công của Trung tâm được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
Chương II
THẨM QUYỀN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Điều 3. Giám đốc quyết định
1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của Trung tâm
2. Phê duyệt kế hoạch và tổ chức mua sắm tài sản công đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý; ban hành tiêu chuẩn, định mức và tổ chức mua sắm nhằm phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
3. Phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo trì, sửa chữa tài sản trong phạm vi dự toán ngân sách.
4. Thu hồi đối với tài sản do bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ.
5. Điều chuyển các tài sản trong nội bộ Trung tâm nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, sử dụng tài sản có hiệu quả, phù hợp với tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
6. Thanh lý tài sản công (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất) thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.
Chương III
MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG
Điều 4. Nguồn kinh phí mua sắm sửa chữa tài sản công
1. Nguồn kinh phí không thường xuyên được cơ quan quản lý cấp trên giao dự toán hàng năm.
2. Nguồn kinh phí thường xuyên trong dự toán chi ngân sách hàng năm.
3. Nguồn Qũy phát triển hoạt động sự nghiệp của Trung tâm.
4. Nguồn kinh phí vận động, tài trợ
Điều 5. Phương thức mua sắm tài sản
Việc mua sắm sửa chữa tài sản công của Trung tâm được thực hiện theo một trong hai phương thức sau đây:
1. Đối với máy vi tính để bàn, máy lạnh, máy photo đăng ký với cơ quan quản lý cấp trên để mua sắm tập trung.
2. Trung tâm được mua sắm sửa chữa các loại tài sản công khác
Điều 6. Mua sắm đối với tài sản nhà nước khác không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung
1. Giám đốc quyết định mua sắm tài sản công trên cơ sở đề xuất của bộ phận, cá nhân được giao quản lý và sử dụng với số tiền nhỏ hơn 100 triệu đồng.
2. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản và nhiệm vụ được giao, bộ phận cá nhân đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản gởi về bộ phận Tài vụ.
3. Dự toán mua sắm (xác định cụ thể chủng loại, số lượng, đơn giá) được lập trên cơ sở báo giá của của ít nhất 03 đơn vị cung cấp hàng hóa khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định; trong trường hợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảo đủ 03 báo giá.
4. Phê duyệt dự toán mua sắm
- Tên dự toán mua sắm;
- Nội dung mua sắm;
- Giá trị dự toán mua sắm;
- Thời gian thực hiện;
- Bộ phận hoặc cá nhân thực hiện mua sắm.
Điều 7. Ký hợp đồng mua sắm tài sản phải quy định cụ thể về các nội dung
1. Chủng loại, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng tài sản;
2. Giá mua sắm tài sản;
3. Phương thức và thời hạn thanh toán;
4. Thời gian, địa điểm giao nhận tài sản;
5. Thời hạn bảo hành tài sản, đào tạo, hướng dẫn sử dụng tài sản (nếu có), thanh lý hợp đồng và điều khoản khác (nếu có).
Chương IV
SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 8. Sửa chữa trụ sở làm việc
1. Giám đốc quyết định sửa chữa trụ sở làm việc trên cơ sở đề xuất của bộ phận, cá nhân được giao quản lý với số tiền nhỏ hơn 100 triệu đồng.
2. Trên cơ sở thực trạng, thực hiện nhiệm vụ được giao bộ phân, cá nhân đề xuất sửa chữa trụ sở làm việc gởi về bộ phận Tài vụ.
3. Dự toán và phê duyệt sữa chữa như Khoản 3, khoản 4 Điều 6 của Qui chế này.
Điều 9. Sửa chữa tài sản cố định
1. Trên cơ sở thực trạng, thời hạn sử dụng của các loại tài sản, Giám đốc có trách nhiệm chủ động lập kế hoạch sửa chữa tài sản để đảm bảo tài sản được sử dụng lâu dài, hiệu quả, tiết kiệm chi phí và theo đúng quy định của Nhà nước.
2. Thực hiện sửa chữa tài sản cố định: Trong trường hợp sửa chữa mang tính chất duy tu, sửa chữa thường xuyên cho các loại tài sản cố định, Giám đốc tự cân đối các nguồn kinh phí của đơn vị để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện sửa chữa theo đúng quy định của nhà nước.
Điều 10. Theo dõi và kiểm kê tài sản
1. Sổ sách quản lý gồm:
a. Sổ tài sản do bộ phận kế toán lập và lưu giữ theo quy định của nhà nước.
b. Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng do bộ phận kế toán lập và lưu giữ.
c. Sổ tài sản được giao sử dụng lập và lưu giữ gồm các nội dung sau:
- Tổng hợp danh mục tài sản (ngày tháng năm mua, tên tài sản và ký hiệu , đơn vị tính, số lượng, nguyên giá)
- Nguồn gốc tài sản (mua sắm, quà tặng, tài trợ…);
- Họ tên và chữ ký của người được giao sử dụng tài sản và người được giao theo dõi việc sử dụng thiết bị của đơn vị;
- Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị;
- Các biên bản bàn giao liên quan đến việc tài sản, mua sắm, tiếp nhận, thu hồi, điều chuyển và thanh lý trang thiết bị của đơn vị.
2. Kiểm kê tài sản
- Việc kiểm kê tài sản được thực hiện theo quy định của nhà nước hoặc đột xuất theo yêu cầu. Thành phần kiểm kê gồm bộ phận Tài vụ, Giáo vụ, Bảo vệ, đại diện Ban thanh tra nhân dân và bộ phận cá nhân được giao sử dụng tài sản kiểm kê.
- Bộ phận Tài vụ thông báo kế hoạch kiểm kê tài sản ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành kiểm kê (dán thông báo phòng giáo viên).
- Các bộ phận, cá nhân có trách nhiệm cử đại diện tham gia kiểm kê tài sản và tạo điều kiện cho việc kiểm kê được thực hiện đúng kế hoạch.
Điều 11. Hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản
1. Đối với trụ sở làm việc:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
- Các loại hồ sơ liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán, quyết toán, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
- Các tài liệu khác có liên quan.
2. Đối với các tài sản khác
- Văn bản chấp thuận mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Hợp đồng mua sắm tài sản (nếu có); hóa đơn mua tài sản; biên bản giao nhận tài sản; biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng;
- Các tài liệu khác có liên quan.
3. Các báo cáo kê khai, khấu hao tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định trong chương trình phần mềm kê khai tài sản của Bộ Tài chính.
Điều 12. Tính hao mòn và khấu hao tài sản
1. Tính hao mòn tài sản
- Tài sản của Nhà nước chỉ dùng vào việc thực hiện nhiệm vụ giao theo chức năng thì chỉ tính hao mòn,
- Cách tính hao mòn như sau: Giá trị hao mòn = Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ hao mòn được quy định tại QĐ 32/2008/QĐ-BTC
- Hao mòn tính mỗi năm 1 lần vào tháng 12, kể cả TSCĐ tăng trong năm
2. Trích khấu hao tài sản:
- Tài sản của Nhà nước giao vừa sử dụng cho hoạt động, vừa thực hiện kinh doanh - dịch vụ như căn tin, bãi xe,…thì vừa tính hao mòn, vừa trích khấu hao.
Cách tính khấu hao: Khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian trích khấu hao * Tỷ lệ hao mòn được quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC* Mức độ sử dụng
Chương V
ĐIỀU CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 13. Điều chuyển tài sản nhà nước
1. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước
- Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước
- Bộ phận và cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;
- Tài sản nhà nước bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước
- Khi cần điều chuyển tài sản, bộ phận và cá nhân đang quản lý, sử dụng tài sản đó phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi bộ phận tài vụ, trình Giám đốc xem xét, quyết định.
- Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm:
+ Văn bản điều chuyển tài sản từ bộ phận, cá nhân có tài sản, đến bộ phận và cá nhân nhận tài sản;
+ Danh mục tài sản điều chuyển.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ điều chuyển tài sản, Giám đốc ra quyết định điều chuyển tài sản.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản bộ phận và cá nhân có liên quan chủ động phối hợp điều chuyển tài sản từ nơi bàn giao, sang nơi tiếp nhận tài sản; thực hiện giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành.
- Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm:
+ Bộ phận và cá nhân bên giao tài sản;
+ Bộ phận và cá nhân bên nhận tài sản;
+ Danh mục tài sản giao, nhận;
+ Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;
+ Chi phí có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản.
Điều 14. Thanh lý tài sản nhà nước
1. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước
- Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.
- Còn thời gian sử dụng nhưng bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả; hết niên hạn sử dụng và không có nhu cầu sử dụng.
- Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch.
2. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước
- Tài sản nhà nước đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán được bán chỉ định.
- Tài sản nhà nước còn giá trị còn lại theo sổ kế toán, tổ chức đấu giá tài sản. Nếu đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm thì được bán chỉ định.
* Hình thức phá dỡ, hủy bỏ:
- Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh
* Hình thức bán :
- Hình thức niêm yết giá : tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản;
- Hình thức chỉ định : tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản;
3. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước
- Hồ sơ đề nghị thanh lý gồm:
+ Văn bản đề nghị thanh lý tài sản.
+ Danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, Giám đốc ra quyết định thanh lý tài sản, nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản nhà nước gồm:
+ Danh mục tài sản thanh lý;
+ Phương thức thanh lý tài sản;
+ Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản;
+ Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 15. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước
- Số tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí thanh lý theo quy định, được để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất hoặc bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản nhà nước gồm:
+ Chi phí kiểm kê tài sản;
+ Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản (nếu có);
+ Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản (nếu có);
+ Các chi phí khác có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với qui chế này đều được bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề gì vướng mắc, chưa phù hợp, sẽ được xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.