|
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
TRUNG TÂM GDNN - GDTX
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /KH-GDNN-GDTX
|
Tân Phú, ngày ..... tháng 12 năm 2020
|
Báo cáo tổng kết hoạt động giáo dục nghề nghiệp năm 2020 và
Phương hướng hoạt động giáo dục nghề nghiệp năm 2021
A. TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NĂM 2020
I. Đặc điểm tình hình
1. Những thuận lợi
- Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Sở Lao động – Thương binh và xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, của Uỷ ban Nhân dân quận Tân Phú, sự phối hợp của phòng Lao động – Thương binh và xã hội quận Tân Phú.
- Công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở đã có những chuyển biến tích cực góp phần thay đổi nhận thức cha mẹ học sinh và học sinh về con đường lập thân lập nghiệp.
- Chế độ miễn học phí đối với hoc sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- Tập thể sư phạm đoàn kết, đồng tâm, đồng lực và đồng hướng làm việc với tinh thần kỹ cương trách nhiệm, hợp tác.
2. Những khó khăn
2.1. Chủ quan
- Cán bộ quản lý và đội ngũ làm công tác dạy nghề chưa có những giải pháp phù hợp mang tính khả thi để nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo nghề sơ cấp.
- Đào tạo nghề sơ cấp của trung tâm chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động về kỷ năng nghề nghiệp và sự đa dạng ngành nghề đào tạo.
- Năng lực cạnh tranh trong đào tạo nghề sơ cấp so với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác trên địa bàn Quận còn thấp.
2.2. Khách quan
- Tiêu chuẩn tuyển dụng của người sử dụng lao động chủ yếu là kỷ năng nghề nghiệp, không cần chứng chỉ ở trình độ nghề sơ cấp nên người dân cũng không có nhu cầu học nghề sơ cấp.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài công lập rải khắp địa bàn dân cư, thậm chí còn miễn giảm học phí và còn đáp ứng được yêu cầu về kỷ năng nghề nghiệp của người tuyển dụng lao động.
- Đề án sử dụng tài sản công theo Nghị định 151 của đơn vị chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, nên không đủ điều kiện để thực hiện chức năng liên kết đào tạo.
- Do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên nhu cầu tuyển dụng lao động trong nước và xuất khẩu lao động cũng giảm, dẫn đến nhu cầu học nghề sơ cấp của người dân cũng giảm.
3. Những thông tin
- Tên đơn vị: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quận Tân Phú
Địa chỉ cơ sở 2: Số 691 đường Âu Cơ, phường Tân Thành, quận Tân Phú.
- Điện thoại: 02838132677 Email: tanphu.gdtx@gmail.com
- Trang thông tin điện tử: gdtxtanphu.hcm.edu.
- Điện thoại liên lạc: 028.38490036 - 028.38100097
4. Cán bộ quản lý và tổ Hướng nghiệp- Dạy nghề
4.1. Cán bộ quản lý
|
TT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Môn
|
Văn bằng
cao nhất
|
Công tác
kiêm nhiệm
|
|
1
|
Lưu Thanh Tòng
|
1965
|
Giám đốc
|
Hóa học
|
Thạc sỹ
|
Phó Bí thư
Chi bộ
|
|
2
|
Lê Thị Trúc
|
1972
|
Phó
Giám đốc
|
Ngữ văn
|
Cử nhân
|
Bí Thư
Chi bộ
|
|
3
|
Nguyễn Thị Kiều
|
1978
|
Phó
Giám đốc
|
Địa lý
|
Thạc sỹ
|
|
4.2. Tổ Hướng nghiệp – Dạy nghề (7 người, trong đó: 3 cơ hữu, 4 hợp đồng)
|
TT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ
|
Chuyên môn
đào tạo
|
Văn bằng
cao nhất
|
Cơ hữu /
thỉnh giảng
|
|
1
|
Trần Thiện Thanh
|
1973
|
Tổ trưởng/ sửa xe gắn máy
|
Cơ khí động lực
|
Kỹ sư
|
Cơ hữu
|
|
2
|
Hoàng Gia Bảo
|
1977
|
Nhân viên sản xuất& dịch vụ
|
QTKD; Tài chính-Ngân hàng
|
Thạc sỹ
|
Cơ hữu
|
|
3
|
Võ Công Minh
|
1977
|
Nhân viên giáo vụ & tuyển sinh
|
Luật
|
Cử nhân
|
Cơ hữu
|
|
4
|
Trần Võ Hoàng Anh
|
1986
|
Giáo viên Cắt tóc Nam/nữ
|
Chăm sóc sắc đẹp
|
Trung cấp
|
Thỉnh giảng
|
|
5
|
Nguyễn Thị Hoa
|
1968
|
Giáo viên
Trang điểm/Làm móng
|
Chăm sóc sắc đẹp
|
Trung cấp
|
Thỉnh giảng
|
|
6
|
Đỗ Trọng Quý
|
1972
|
Giáo viên Điện lạnh
|
Kỹ sư Điện Khí hóa và cung cấp điện
|
Kỹ sư
|
Thỉnh giảng
|
|
7
|
Nguyễn Đình Khẩn
|
1973
|
Giáo viên Hàn
|
Kỹ sư Công nghệ chế tạo máy
|
Kỹ sư
|
Thỉnh giảng
|
4.3. Ngành đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Trình độ đào tạo
|
|
1
|
Sửa xe gắn máy
|
Sơ cấp
|
|
2
|
Sửa chữa ô tô
|
Sơ cấp
|
|
3
|
Cắt uốn tóc nữ
|
Sơ cấp
|
|
4
|
Cắt tóc nam
|
Sơ cấp
|
|
5
|
Trang điểm
|
Sơ cấp
|
|
6
|
Làm móng (Nails)
|
Sơ cấp
|
|
7
|
Hàn
|
Sơ cấp
|
|
8
|
Điện lạnh
|
Sơ cấp
|
II. Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Công tác tuyển sinh
- Thông báo tuyển sinh trên website và các trang mạng xã hội của trung tâm; website của quận, của phường, bản tin trung tâm học tập công đồng 11 phường và bảng tin các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn quận
- Chủ động phối hợp với các công ty xuất khẩu lao động để đào tạo nghề theo đơn đặt hàng.
- Phối hợp với trung tâm học tập công đồng 11 phường điều điều tra nhu cầu học nghề của người dân ở địa bàn dân cư.
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển sinh vừa học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông vừa học trung cấp nghề.
- Vận động tổ chức Sài Gòn Children tài trợ học phí cho những học viên học nghề có hoàn cảnh khó khăn
2. Cơ sở vật chất hoạt động giáo dục nghề nghiệp
|
TT
|
Trụ sở hoạt động/Ngành nghề
|
Trình độ đào tạo
|
Địa chỉ
|
Diện tích đất (m2)
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sử dụng (m2)
|
|
Tổng
|
Phòng học lý thuyết
|
Xưởng thực hành
|
Thư viện
|
Sân trường
|
Văn phòng
|
|
|
Cơ sở 2
|
|
691 Âu Cơ, P. Tân Thành
|
2.104,9
|
676,0
|
2.885,8
|
525
|
600
|
|
1.428,9
|
331,9
|
|
1
|
Sửa xe gắn máy
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
|
|
|
2
|
Sửa chữa ô tô
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
|
|
|
3
|
Cắt uốn tóc nữ
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
|
|
|
4
|
Cắt tóc nam
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
|
|
|
5
|
Trang điểm
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
|
|
|
6
|
Làm móng (Nails)
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
75
|
|
|
|
|
7
|
Hàn, điện lạnh
|
Sơ cấp
|
|
|
|
|
75
|
150
|
|
|
|
3. Kết quả đào tạo
3.1. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và nghề dưới 03 tháng
|
TT
|
Tên nghề đào tạo
|
Trình độ đào tạo
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Kết quả đào tạo
(ĐVT: lượt người học)
|
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
Tỷ lệ đạt ( %)
|
|
1
|
Sửa xe gắn máy
|
Sơ cấp
|
25
|
4
|
4/20
|
20%
|
|
2
|
Sửa chữa ô tô
|
Sơ cấp
|
25
|
9
|
18/20
|
90%
|
|
3
|
Cắt uốn tóc nữ
|
Sơ cấp
|
25
|
4
|
0/10
|
0
|
|
4
|
Cắt tóc nam
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
0/10
|
0
|
|
5
|
Trang điểm
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
0/10
|
0
|
|
6
|
Làm móng (Nails)
|
Sơ cấp
|
25
|
26
|
0/30
|
0
|
|
7
|
Hàn
|
Sơ cấp
|
25
|
77
|
55/80
|
68,75%
|
|
8
|
Điện lạnh
|
Sơ cấp
|
25
|
0
|
0/20
|
0
|
|
|
Tổng
|
|
200
|
130
|
77/200
|
38,5%
|
3.2. Đào tạo nghề trình độ trung cấp (vừa học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông vừa học trung cấp nghề)
3.2.1. Niên khóa 2019-2021
|
TT
|
Đơn vị chủ trì liên kết đào tạo
|
Ngành học
|
Số
học sinh
|
Điểm đặt đào tạo
|
|
1
|
Trung cấp Nhân Đạo
|
Làm đẹp
|
23
|
691 Âu Cơ phường Tân Thành, Tân phú (cơ sở 2)
|
|
2
|
Trung cấp Tổng hợp Sài Gòn
|
Tin học
|
68
|
|
Kế toán doanh nghiệp
|
34
|
|
3
|
Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quận 12
|
Kế toán
|
8
|
|
Nhà hàng khách sạn
|
43
|
|
Hướng dẫn viên du lịch
|
11
|
|
Tổng cộng
|
6 ngành
|
187
|
|
3.2.2. Niên khóa 2020-2022
|
TT
|
Đơn vị chủ trì liên kết đào tạo
|
Ngành học
|
Số
học sinh
|
Điểm đặt đào tạo
|
|
1
|
Trung cấp Tổng hợp Sài Gòn
|
Tin học
|
115
|
49A đường số 3 phường Bình Hưng Hòa A. Bình Tân
|
|
Kế toán doanh nghiệp
|
49
|
|
Tiếng Nhật
|
96
|
|
2
|
Cao đẳng Công Thương
Việt Nam
|
Kỹ thuật chế biến thức ăn
|
22
|
Số 302A Vườn Lài, phường Phú Thọ Hòa, Tân Phú
|
|
Điện tử công nghiệp
|
15
|
|
Điện công nghiệp.
|
12
|
|
Tổng cộng
|
6 ngành
|
309
|
|
B. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NĂM 2021.
I. Nhiệm vụ trọng tâm:
- Nâng cao đội ngũ giáo viên về chất lượng lẫn số lượng và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nghề nghiệp. Tích cực đổi mới phương pháp dạy theo hướng người học được tiếp cận với những trang thiết bị, công nghệ mới để có thể hành nghề sau khi tốt nghiệp sơ cấp.
- Chủ động liên hệ với hội doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận Tân Phú để xác định nhu cầu về số lượng, ngành nghề đào tạo và chuẩn về kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu người sử dụng lao động.
II. Nhiệm vụ cụ thể:
1. Công tác chính trị - tư tưởng
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên về công tác chính trị tư tưởng như: đăng ký một việc làm cụ thể học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện tốt chủ trương, đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; nội qui qui chế của trung tâm.
- Giáo dục học viên ý thức đạo đức nghề nghiệp đó là: lòng yêu nghề, luôn trao đồi học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động sản xuất; trung thực khách quan, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
2. Công tác đào tạo nghề:
2.1. Công tác tuyển sinh: Chủ động tích cực hơn nữa trong công tác tuyển sinh với những giải pháp cụ thể như sau:
- Nhóm giải pháp truyền thông: Nhóm giải pháp này được thực hiện chủ yếu đối với đối tượng là cán bộ, viên chức và học sinh thông qua thông báo tuyển sinh trên website và các trang mạng xã hội của trung tâm; website của quận, của phường, bản tin trung tâm học tập công đồng 11 phường và bảng tin các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn quận. Trong đó chú trọng nguồn tuyển là học viên hệ giáo dục thường xuyên của trung tâm.
- Đào tạo nghề cho các đối tượng thuộc diện chính sách, thuộc các chương trình dự án, bằng cách chủ động phối hợp với các phòng chuyên môn quận, 11 phường trên địa bàn quận.
- Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng bằng cách chủ động phối hợp với các công ty xuất khẩu lao động.
- Hợp tác, phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vừa dạy văn hóa kết hợp đào tạo nghề trung cấp.
2.2. Ngành nghề đào tạo
- Trên cơ sở điều tra nhu cầu học nghề của người dân và kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của quận nói riêng của Thành phố nói chung để xác định những ngành nghề đáp ứng yêu cầu học nghề của người dân và của người sử dụng lao động.
- Có kế hoạch chuẩn bị các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) và liên kết với các cơ sở đào tạo nghề để mở lớp ở các mức độ (học theo mođun hoặc học sơ cấp) và sự đa dạng của ngành nghề theo yêu cầu của người học.
2.3. Cải tiến và tăng cường thiết bị đồ dùng dạy học
- Giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin và tự làm đồ dùng dạy học để tăng cường tính trực quan trong quá trình giảng dạy lý thuyết.
- Trung tâm mua mới và phối hợp với các đơn vị liên kết đào tạo trang bị những thiết bị đồ dùng dạy học phù hợp với những kiến thức, kỹ năng thực hành, để người học tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp sơ cấp.
3. Chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2021
3.1. Đào tạo nghề trình độ sơ cấp và nghề dưới 03 tháng
|
TT
|
Nghề
|
Chỉ tiêu
|
Mức độ
|
|
Sơ cấp
|
Mođun
|
|
1
|
Sửa xe gắn máy
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
|
2
|
Sửa chữa ô tô
|
Sơ cấp
|
25
|
20
|
|
3
|
Cắt uốn tóc nữ
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
|
4
|
Cắt tóc nam
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
|
5
|
Trang điểm
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
|
6
|
Làm móng (Nails)
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
|
7
|
Hàn
|
Sơ cấp
|
25
|
50
|
|
8
|
Điện lạnh
|
Sơ cấp
|
25
|
5
|
|
Tổng
|
200
|
100
|
3.2. Đào tạo nghề trình độ trung cấp (vừa học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông vừa học trung cấp nghề)
Tiếp tục phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trụ sở lân cận trung tâm để tuyển sinh vừa học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông vừa học trung cấp nghề niên khóa 2021-2023 với chỉ tiêu từ 250 đến 310 học sinh.
III. Đề xuất, kiến nghị
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, nên bổ sung để cấp quận được phê duyệt đề án cho thuê/liên kết,…
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Phòng GDNN-Sở LĐ-TB&XH;
- Bà Trịnh Thị Mai Trinh -PCT-UBND/Q;
- Phòng LĐ LĐ-TB&XH;
- Lưu: VT.
Lưu Thanh Tòng